Sáu (06) phương án thay thế cho bảng phân loại Bloom dành cho giáo viên

BBT: Thang đo nhận thức của Bloom dường như đã đạt đến độ hoàn hảo nhất định và được truyền dạy rộng rãi trong các chương trình đào tạo giáo viên. Bất cứ ai theo nghề giáo đều một lần biết qua Thang đo này.

Vậy bạn đã có bao giờ nghĩ đến việc thay thế Thang đo này bằng những phương pháp hay thang đo đánh giá năng lực học tập khác chưa? Có thể bạn nghĩ nó hoàn hảo đến độ không có kẽ hở, không gì có thể thay thế được, tuy nhiên, điều đó vẫn có thể xảy ra. Bạn vẫn có thể sử dụng v6 phương án thay thế cho Thang đo nhận thức Bloom dành cho giáo viên dưới đây!


Tóm gọn lại là việc dạy học chủ yếu là về việc học tập, còn việc học tập lại chủ yếu là về việc hiểu biết.

Và khi công nghệ tiên tiến dần để tạo điều kiện cho những phương thức đánh giá đa dạng và linh hoạt, việc phát triển nhận thức về sự hiểu biết (thông qua việc học tập gắn với chuyển động, thực hành, và trong môi trường lớp học đảo) không chỉ cải thiện kết quả học tập mà còn có thể là vũ khí bí mật trong việc cá nhân hóa trải nghiệm học tập cho từng người học.

Việc này dẫn đến một câu hỏi: tại sao chúng ta cần những phương pháp thay thế cho Bloom – một hệ thống ổn định và đã được thiết lập lâu năm. Bởi vì Bloom không phải là hệ thống hoàn chỉnh và tất yếu của một khung sườn chương trình học và đánh giá học lực. Hệ thống này hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ cung cấp một loạt các loại động từ giúp định hình và xếp loại các trải nghiệm học tập khác nhau. Tuy nhiên, nó lại bỏ sót những ý tưởng quan trọng như kiến thức về bản thân – điều cốt lõi trong phương pháp thiết kế chương trình học theo chuẩn đầu ra (Understanding by Design), hoặc khái niệm chuyển giao từ “trình độ kém” sang “có khả năng” mà thang đo SOLO giới thiệu.

Vì vậy, dù rất cảm kích thành tựu của Bloom, chúng tôi đành lập ra 6 phiên bản thay thế cho thang đo kì cựu này của Bloom mà cả thế giới đã biết và thực hành theo.

  1. Thang đo học tập của TeachThought

Thang đo học tập của Teachthought phân biệt và phân loại các hoạt động từ đơn giản nhất đến phức tạp nhất thành 6 nhóm:

  1. Các thành tố, thành phần (Ví dụ: giải thích hoặc mô tả một khái niệm bằng các cách đơn giản.)
  2. Toàn thể (Ví dụ: giải thích một khái niệm trong ngữ cảnh vi mô và vĩ mô)
  3. Tính độc lập (Ví dụ: giải thích sự tương quan giữa một khái niệm với một khái niệm giống và khác với nó)
  4. Chức năng (Ví dụ: ứng dụng một khái niệm trong những tình huống không quen thuộc)
  5. Trừu tượng (Ví dụ: chứng minh những khía cạnh riêng của một khái niệm một cách sâu sát hoặc thành thục)
  6. Bản ngã (Ví dụ: Tìm hiểu về khái niệm thông qua định hướng về bản thân trong tương lai)

2.  Sáu (06) phương diện hiểu biết về phương pháp thiết kế chương trình theo chuẩn đầu ra

Được lập ra bởi Grant Wiggins và Jay McTighe, mô hình này không theo cấu trúc phân cấp bậc, nhằm giúp giác viên đánh giá sát sao việc học tập, tiếp thu của học sinh.

  1. Thang đo của Marzano và Kendall

Thang đo của Marzano và Kendall sắp xếp một chuỗi các hoạt động thành 6 loại theo độ khó tăng dần. Kèm theo từng phân loại là các động từ và cụm từ hữu ích cho các giáo viên trong việc thiết kế các bài đánh giá trình độ của học sinh:

  1. Thu hồi (VD: Thực hiện, nhớ lại, nhận diện)
  2. Hiểu (VD: kết hợp và sử dụng hình ảnh biểu tượng)
  3. Phân tích (VD: nối kết, phân loại, phân tích, tổng quát, tập trung chi tiết)
  4. Sử dụng kiến thức (VD: đưa ra quyết định, giải quyết vấn đề, thử nghiệm, kiểm tra)
  5. Siêu nhận thức (VD: kiểm soát độ chính xác, sự rõ ràng, xử lý quá trình kiểm soát, cụ thể hóa các mục tiêu, và quản lý động lực học tập)
  6. Lối tư duy về bản thân (VD: kiểm soát cảm xúc, hiệu suất, và tầm quan trọng của bản thân)

  1. Thang đo về các giá trị nền tảng trong học tập 

Thang đo này của Tiến sĩ Dee Fink mô tả những giá trị nền tảng quan trọng của việc học tập so với những giá trị kém quan trọng hơn (Trong đó, những giá trị quan trọng là sức bền, sự kết nối, và tiềm năng phát triển trình độ; và những giá trị kém quan trọng là việc chú trọng vào kiến thức trong lớp – những điều không thể đem đi ứng dụng ở môi trường bên ngoài lớp học).

  1. Khung sườn đánh giá độ sâu kiến thức của Webb

 

Level 1 Level 2 Level 3 Level 4
Ghi nhớ Kĩ năng và khái niệm Tư duy chiến lược Tư duy mở rộng
Ghi nhớ lại những thông tin cơ bản, VD sự kiện, định nghĩa, thuật ngữ, hoặc quy trình

Yêu cầu học sinh thực hiện theo một công thức

Hoàn thành các bước để tìm ra giải pháp

Yêu cầu học sinh đưa ra các quyết định dựa trên kiến thức đã biết về giải quyết vấn đề hoặc các quy trình

Lập luận, lên kế hoạch, sử dụng chứng cứ, hoặc tư duy cao cấp

Yêu cầu học sinh đưa ra kết luận từ quan sát

Lập luận, tư duy phức tạp trong một khoảng thời gian được đưa ra

Yêu cầu học sinh thiết kế và thực hiện một thí nghiệm

Từ khóa:

  • Xác định
  • Ghi nhớ
  • Sử dụng
  • Đo lường
Từ khóa:

  • Phân loại
  • Tổ chức
  • Dự đoán
  • Thu thập và trình bày dữ liệu
Từ khóa:

  • Biện minh
  • Giải thích
  • Đưa ra kết luận
Từ khóa:

  • Liên hệ
  • Chỉ ra sự liên kết

Khung sườn đánh giá độ sâu kiến thức của Webb được thiết kế để phát huy và tổ chức các chiến lược tư duy chuyên sâu cấp cao theo 4 nhóm, từ mức độ đơn giản nhất đến phức tạp nhất, bao gồm:

  1. Ghi nhớ
  2. Kĩ năng/ khái niệm
  3. Tư duy chiến lược
  4. Tư duy mở rộng

 

  1. Bảng phân loại SOLO

Tiền cấu trúc Đơn cấu trúc Đa cấu trúc Liên hệ Trừu tượng mở rộng
Kết quả học tập cho thấy thông tin rời rạc và không có tổ chức Kết quả học tập cho thấy sự liên kết đơn giản nhưng không có sự chú trọng vào ý nghĩa bao quát Kết quả học tập cho thấy có sự liên kết giữa các kiến thức nhưng còn thiếu cốt lõi của ý nghĩa chung của các kiến thức Kết quả học tập cho thấy sự liên kết trong kiến thức và các ý tưởng riêng lẻ được tổng hợp vào ý nghĩa chung Kết quả học tập vượt ra ngoài phạm vi môn học và liên kết với các khái niệm khác – liên quan đến các kĩ năng khái quát hóa, dự đoán, đánh giá.
Không có ý niệm nào Có một ý tưởng Có nhiều ý tưởng Những ý tưởng được liên hệ với nhau Những ý tưởng được mở rộng

 

SOLO có nghĩa là “Structure of observed learning outcomes” (Bảng phân loại kết quả học tập quan sát được). Hệ thống này được tạo ra bởi John Biggs và Kevin Collis, bao gồm 5 cấp bậc kiến thức được nêu ra trong bảng trên. Theo Biggs, “Ban đầu, chúng ta chỉ học được một hoặc một vài khía cạnh của bài học (đơn cấu trúc), rồi sau đó là nhiều phương diện có liên hệ với nhau (đa cấu trúc), và rồi chúng ta học cách kết hợp chúng thành một hệ thống kiến thức tổng (Liên hệ), và cuối cùng, chúng ta có thể khái quát hóa kiến thức tổng đó trong việc ứng dụng những kiến thức chưa được học (Trừu tượng mở rộng).


Tác giả: TeachThought

Nguồn: What Are Alternatives To Bloom’s Taxonomy?

Dịch giả: Đinh Trần Phương Anh

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.